Các thời đại lịch sử Việt Nam

Các thời đại lịch sử Việt Nam

Lịch Sử Việt Nam từ thời dựng nước đến nay đã hơn bốn ngàn năm, trải qua các thời đại:

PHẦN I : LỊCH SỬ VIỆT NAM

I. CÁC THỜI ĐẠI LỊCH SỬ:
Lịch Sử Việt Nam từ thời dựng nước đến nay đã hơn bốn ngàn năm, trải qua các thời đại:

1. Thời kỳ dựng nước: Thuộc thời đại Thượng cổ, gồm:
– Họ Hồng Bàng (2879-258 TCN): tức thời Huyền sử, với 18 đời Hùng Vương, tên nước là Văn Lang, kinh đô ở Phong Châu (Phú Thọ).
– Thục Phán An Dương Vương (257-207 TCN): tên nước là Âu Lạc, kinh đô ở Cổ Loa (Hà Nội).

2. Thời kỳ Bắc thuộc (207 TCN-938): gồm có:
– Nhà Triệu (207 – 111 TCN) : Triệu Đà cướp Au Lạc, sáp nhập với Quảng Đông Trung Quốc thành nước Nam Việt, kinh đô Phiên Ngung (Quảng Đông).
– Bắc thuộc lần thứ nhất (111 TCN-39): Nhà Tây Hán rồi nhà Đông Hán chiếm Nam Việt, đặt tên là Giao Chỉ Bộ, chia làm 9 quận, trong đó nước ta có 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.
– Bắc thuộc lần thứ hai (43-542): Nước ta lệ thuộc nhà Đông Hán, Đông Ngô (Tam Quốc), nhà Tấn và Nam Bắc triều bên Tàu.
– Bắc thuộc lần thứ ba (602-938): Nước ta lệ thuộc nhà Tuỳ, nhà Đường, rồi đến đời Ngũ Quí bên Tàu.

3. Thời kỳ tự chủ (939-1883): gồm có các triều đại:
– Nhà Ngô (939-965): sau chiến thắng Bạch Đằng, vua sáng lập là Ngô Quyền, kinh đô ở Cổ Loa, với 3 đời vua.

– Nhà Đinh (968-980) : Sau khi dẹp 12 Sứ quân, vua sáng lập là Đinh Tiên Hoàng, tên nước là Đại Cồ Việt, kinh đô là Hoa Lư (quê hương của Đinh Bộ Lĩnh), với hai đời vua.

– Nhà Tiền Lê (980-1009): vua mở đầu là Lê Đại Hành (Thập Đạo Tướng quân Lê Hoàn được triều thần tôn lên làm vua), kinh đô là Hoa lư , với 3 đời vua.

– Nhà Lý (1010-1225): vua sáng lập là Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn), tên nước là Đại Việt, kinh đô là Thăng Long (Đại La, tức Hà Nội bây giờ), với 9 đời vua.

– Nhà Trần (1225-1400): vua sáng lập là Trần Thái Tông (Trần Cảnh), do Trần Thủ Độ sắp xếp, với 12 đời vua.

– Nhà Hồ (1400-1407): vua mở đầu là Hồ Quý Ly, tên nước là Đại Ngu, kinh đô là Thanh Hoá, với 2 đời vua.

– Nhà Hậu Trần (1407-1414): vua khởi nghĩa là Giản Định Đế (Trần Ngỗi), với 2 đời vua, tiếp theo là thời thuộc Minh (1414-1428).

– Nhà Hậu Lê (1428-1527): sau chiến thắng quân Minh, vua sáng lập là Lê Thái Tổ (Lê Lợi), với 11 đời vua.

– Nhà Mạc (1527-1592): vua mở đầu là Mạc Đăng Dung, với 5 đời vua, sau đó con cháu chạy lên Cao Bằng, truyền được 5 đời nữa đến năm 1677. Đây là thời Nam Bắc triều:

+ Nam triều (vua Lê ở Tây đô -Thanh Hoá: 1533-1592).
+ Bắc triều (vua Mạc ở Đông đô -Thăng Long: 1527-1592).

– Nhà Lê Trung Hưng (1533-1788): vua mở đầu là Lê Trung Tông (Lê Duy Ninh), với 17 đời vua. Đây là thời Trịnh-Nguyễn phân tranh (sông Gianh làm ranh giới).

+ Chúa Trịnh (Đàng Ngoài): mở đầu là Trịnh Kiểm, truyền được 12 đời (1545-1786), bên cạnh vua Lê.
+ Chúa Nguyễn (Đàng Trong): mở đầu là Nguyễn Hoàng, truyền được 9 đời (1558-1777), phù Lê diệt Trịnh.
– Nhà Tây Sơn (1778-1802): với 2 kinh đô: Qui Nhơn (Thái Đức Nguyễn Nhạc) và Phú Xuân (Quang Trung Nguyễn Huệ), với 3 đời vua.

– Nhà Nguyễn (1802-1883): với 4 vua đầu, vua sáng lập là Gia Long, tên nước là Việt Nam rồi Đại Nam, kinh đô là Huế (Phú Xuân).

4. Thời kỳ Pháp thuộc (1883-1945): với 9 đời vua sau của nhà Nguyễn. Đât nước ta bị chia làm 3: Nam Kỳ (Thuộc địa), Trung Kỳ (Tự trị) và Bắc Kỳ (Bảo hộ).

5. Thời kỳ hiện đại (từ 1945 đến nay): gồm hai thời như sau:
– Thời độc lập (1945-1975): Miền Bắc theo Chủ nghĩa Xã hội, tên nước là Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà. Miền Nam theo Tư Bản, tên nước là Việt Nam Cộng Hoà (sông Bến Hải-tức vĩ tuyến 17 làm ranh giới).

– Thời thống nhất (1976 đến nay): đất nước thống nhất, theo XHCN, tên nước là Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, thủ đô là Hà Nội.

Leave a Reply