Lịch sử Việt Nam – Thời kỳ hiện đại

Lịch sử Việt Nam – Thời kỳ hiện đại

THỜI KỲ HIỆN ĐẠI: (Từ đầu thế kỷ 20 đến nay)

1. Sau khi các phong trào Cần Vương Văn Thân (cuối thế kỷ 19) chống Pháp bằng vũ trang thất bại, các nhà chí sĩ yêu nước đã tổ chức các phong trào Dân tộc nhằm giành độc lập chủ quyền:
– Phong trào Đông Du (1905-1909) và Việt Nam Quang Phục Hội (1912) của Phan Bội Châu.
– Phong trào Duy Tân (1906-1908) của Phan Chu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng .
– Đông Kinh Nghĩa Thục (1907) của Lương Văn Can và Nguyễn Quyền.
– Hội Kín ở Nam Kỳ (1910-1911) của Nguyễn An Ninh.
– Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ai Quốc-Hồ Chí Minh) ra đi (1911) tìm đường giải phóng đất nước tại Bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn).
– Cuộc khởi nghĩa của Trần Cao Vân và Thái Phiên (1916).
– Cuộc khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên (1917) của Lương Ngọc Quyến và Đội Cấn.

2. Sau thế chiến thứ nhất, thực dân Pháp bị tàn phá nặng nề nên chúng phải ra sức bóc lột nhân dân ta. Do đó, nhiều phong trào Dân tộc Dân chủ nổi lên:
– Vụ Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền Merlin ở Sa Điện (Quảng Châu, Trung Quốc)(1924).
– Vụ Phan Bội Châu bị Pháp bắt cóc ở Thượng Hải và bị xử tù, nhân dân đấu tranh đòi trả tự do cho ông (1925).
– Vụ Phan Chu Trinh chết ở Sài Gòn, nhân dân khắp nước đòi tổ chức lễ truy điệu (1926).
– Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội do Nguyễn Ai Quốc thành lập tại Hương Cảng (1925).
– Tân Việt Cách Mạng Đảng do các thành phần trí thức thành lập ở Hà Nội (1926).
– Việt Nam Quốc Dân Đảng do Nguyễn Thái Học thành lập (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930).

3. Sau đó, phong trào Cách Mạng sôi nổi khắp nơi và những tổ chức Cộng Sản đầu tiên ra đời:
– Đông Dương Cộng Sản Đảng (6/1929).
– An Nam Cộng Sản Đảng (7/1929).
– Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (9/1929).

4. Đảng Cộng Sản Đông Dương thành lập (3/2/1930), thống nhất 3 tổ chức Cộng Sản trên, lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống thực dân, phong kiến giành độc lạp dân tộc:
– Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (12/9/1830).
– Phong trào Dân tộc Dân chủ chống phát xít (1936-1939) với Mặt Trận Dân Chủ Đông Dương (1936).
– Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940), Nam Kỳ (11/1940) và binh biến Đô Lương (1/1941).
– Việt Nam Đôc Lập Đồng Minh (Việt Minh) (5/1941).
– Cách Mạng Tháng Tám (19/8/1945).
– Thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà (2/9/1945).

5. Những sự kiện Lịch sử quan trọng của Viẹt Nam thời hiện đại:
– Nam Bộ kháng chiến (26/9/1945).
– Hội Liên Hiệp Quốc Dân Việt Nam (Liên Việt) (12/1945).
– Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội VNDCCH (6/1/1946).
– Hiệp định Sơ Bộ giữaVNDCCH và Pháp (6/3/1946).
– Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946).
– Chiến dịch Thu Đông Việt Bắc (7/10/1947).
– Bảo Đại về làm Quốc Trưởng Quốc gia Việt Nam (Miền nam Việt Nam) (1949).
– Chiến dịch Biên Giới (6/1950 và 10/1952).
– Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954).
– Hiệp định Genève (20/7/1954) lập lại hoà bình tại Đông Dương. Nước Việt Nam bị chia hai tại sông Bến Hải (vĩ tuyến 17): miền Bắc là Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà theo Xã Hội Chủ Nghĩa, miền Nam là Việt Nam Cộng Hoà theo Tư Bản Chủ Nghĩa.
– Thành lập Việt Nam Cộng Hoà (1955).
– Phong trào Đồng Khởi Bến Tre (17/1/1960).
– Thành lập Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng Miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
– Thành lập Cộng Hoà Miền Nam Việt Nam (6/6/1969).
– Hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh Việt Nam (27/1/1973).
– Giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975).
– Thành lập nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2/7/1976).
– Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc (9/1977).
– Chiến tranh chống bọn Pôn Pốt (12/1978).
– Chiến tranh chống bọn bành trướng Bắc Kinh (2/1979).
– Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

Leave a Reply